| Số mèo | Kích thước máy | Giá |
|---|---|---|
| 20-5941-U025 | 25 µg | $51.00 |
| 20-5941-U100 | 100 µg | $164.00 |
Mô tả Chi tiết
Kháng thể PK136 đặc hiệu với NK1.1 ở chuột, một thụ thể giống lectin xuyên màng loại II và là thành viên của họ thụ thể giống lectin tế bào sát thủ (KLR). NK1.1 được biểu hiện nổi bật trên các tế bào sát thủ tự nhiên (NK) và có tương quan với các tác dụng gây độc tế bào của NK đối với các tế bào bị nhiễm vi-rút và các tế bào khối u. NK1.1 được biểu hiện trên các phân nhóm tế bào NKT ở một số dòng chuột (C57BL/6, FVB/N và NZB), nhưng không có ở các dòng khác (AKR, BALB/c, CBA/J, C3H, DBA/1, DBA/2, NOD, SJL và 129). Các phân nhóm tế bào NK và biểu hiện kháng nguyên NK1.1 của chúng vẫn đang được quan tâm, bao gồm các tế bào NK1.1+/CD117+ (c-Kit) được báo cáo là có tác dụng ức chế miễn dịch đối với tế bào T CD8+ theo cơ chế liên quan đến PD-1 và PD-L1 (Ehlers et al. 2012. Endocrinology. 10: 1247).
Kháng thể PK136 có thể được sử dụng để phát hiện biểu hiện NK1.1 trên các dòng chuột bao gồm CE, B6, NZB, C58, Ma/My, ST, SJL và FVB. Kháng thể được báo cáo là phản ứng với một epitope chung với các dạng dị kháng nguyên NKR-P1B và NKR-P1C của NK1.1 (Carlyle et al. 2006. J. Immunol. 176: 7511-7524).
Chi TIết Sản Phẩm
| Họ tên | Thuốc diệt chuột APC NK1.1 (CD161) (PK136) |
|---|---|
| Con mèo. Không. | 20-5941 |
| Tên khác | CD161, NKR-P1C, Ly-55 |
| ID gen | 17059 |
| Clone | PK136 |
| kiểu mẫu | Chuột IgG2a, κ |
| Phản ứng | Chuột |
| Phản ứng chéo | |
| Định dạng | APC |
| Các Ứng Dụng | Đo tế bào dòng chảy |
| Trích dẫn* | Krebs DL, Chehal MK, Sio A, Huntington ND, Da ML, Ziltener P, Inglese M, Kountouri N, Priatel JJ, Jones J, Tarlinton DM, Anderson GP, Hibbs ML và Harder KW. 2012. J. Immunol. 188:5094-5105. (suy giảm in vivo)
Lubinski JM, Lazear HM, Awasthi S, Wang F và Friedman HM. 2011. J.Virol. 85(7): 3239-3249. (sự suy giảm in vivo) Diamond MS, Kinder M, Matsushita H, Mashayekhi M, Dunn GP, Archambault JM, Lee H, Arthur CD, White JM, Kalinke U, Murphy KM và Schreiber RD. 2011. J. Exp. Med. 208: 1989-2003. (suy giảm in vivo) Awasthi A, Samarakoon A, Chu H, Kamalakannan R, Quilliam LA, Chrzanowska-Wodnicka M, White GC, và Malarkannan S. 2010. J. Exp. Med. 207: 1923-1938. (kích hoạt trong ống nghiệm) Coudert JD, Scarpellino L, Gros F, Vivier E, và Held W. 2008 Máu. 111: 3571-3578. (Kết tủa miễn dịch) Ljutic B, Carlyle JR, Filipp D, Nakagawa R, Julius M, và Zuniga-Pflucker JC. 2005. J. Immunol. 174: 4789-4796. (Kết tủa miễn dịch) Kanwar JR, Shen WP, Kanwar RK, Berg RW và Krissansen GW. 2001. J. Natl. Cancer Inst. 93: 1541-1552. (Miễn dịch mô hóa học – mô đông lạnh, Kính hiển vi miễn dịch huỳnh quang – mô đông lạnh, suy giảm in vivo) |
Khóa ứng dụng:FC = Phân tích tế bào dòng chảy; FA = Xét nghiệm chức năng; ELISA = Xét nghiệm miễn dịch liên kết với enzyme; ICC = Miễn dịch tế bào hóa học; IF = Kính hiển vi huỳnh quang miễn dịch; IHC = Miễn dịch mô hóa học; IHC-F = Miễn dịch mô hóa học, Mô đông lạnh; IHC-P = Miễn dịch mô hóa học, Mô nhúng trong parafin; IP = Kết tủa miễn dịch; WB = Western Blot; EM = Kính hiển vi điện tử
*Tonbo Biosciences kiểm tra tất cả các kháng thể bằng phương pháp đo lưu lượng tế bào. Trích dẫn được cung cấp như một nguồn tài nguyên cho các ứng dụng bổ sung chưa được Tonbo Biosciences xác thực. Vui lòng chọn định dạng phù hợp cho từng ứng dụng và tham khảo phần Vật liệu và Phương pháp để biết thêm chi tiết về việc sử dụng bất kỳ sản phẩm nào trong các ấn phẩm này.
[đàn accordion]


